vanban.org

Quyết định 1176/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ái N và ông Trần Công B thuận tình ly Giấy chứng nhận kết hôn số 11 ngày 08/03/2016 của Ủy ban nhân dân xã Phong Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1176/2022/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 17 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và điều 84 của Luật hôn nhân và gia

đình năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng

án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 941/2022/HNST ngày 04 tháng 10

năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố

tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(6)

* Bà Nguyễn Thị Ái N, sinh năm 1992; Địa chỉ nơi cư trú: 94A L L, phường Phú

Thọ Hòa, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.

* Ông Trần Công B, sinh năm 1992; Địa chỉ nơi cư trú: 94A L L, phường Phú Thọ

Hòa, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:(8)

[1] Bà Nguyễn Thị Ái N và ông Trần Công B có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng

nhận kết hôn số 11 ngày 08/03/2016 của Ủy ban nhân dân xã Phong Nẫm, huyện

Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn,

nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Mặc dù hai vợ chồng cố gắng

hàn gắn hạnh phúc nhưng không mang lại kết quả, mục đích hôn nhân không đạt. Nay

xét tình cảm không thể hàn gắn, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt

bà N và ông B yêu cầu Tòa án giải quyết việc công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Có một con chung tên Trần Khánh Ngọc (Nữ), sinh ngày

23/01/2019, khi ly hôn bà N và ông B thỏa thuận giao con chung cho ông Trần Công B

nuôi. Ông Trần Công B không yêu cầu trợ cấp;

[3] Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án

giải quyết;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ái N và ông Trần Công B thuận tình ly

hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 11 ngày 08/03/2016 của Ủy ban nhân dân xã Phong

Nẫm, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre không còn giá trị pháp luật kể từ ngày quyết định có hiệu lực.

1.2. Về con chung: Ông Trần Công B được quyền trực tiếp nuôi 01 (một) con

chung Trần Khánh Ngọc (Nữ), sinh ngày 23/01/2019 và có quyền yêu cầu bà Nguyễn Thị Ái N cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của ông B.

Bà Nguyễn Thị Ái N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Ông Trần Công B cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở bà N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Trường hợp bà Nguyễn Thị Ái N lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh

hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông B có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của bà N.

Trong trường hợp ông Trần Công B không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom,

chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, bà Nguyễn Thị Ái N hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

1.3. Nghĩa vụ cấp dưỡng: Ông Trần Công B không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con

chung;

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp

dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết;

1.4. Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án

giải quyết.

2. Lệ phí về việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi

ly hôn: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do bà Nguyễn Thị Ái N và ông Trần Công B nộp nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0036181 ngày 04/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Bà N và ông B đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ