vanban.org

Quyết định 1176/2017/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Hoàng A và anh Lê Đức Minh K.

Giấy chứng nhận kết hôn số 219, quyển số 02/2011, ngày 21/9/2011 của Ủy ban nhân dân Phườ ng M, quâ ̣n G không còn hiệu. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Hoàng A và anh Lê Đức Minh K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________
Số : 1176/2017/QĐHNGĐ-ST
Quận G, ngày 28 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 992/2017/TLST-HNGĐ, ngày 26/7/2017, giữa :

Chị Phạm Thị Hoàng A và anh Lê Đức Minh K; cùng nơi cư trú: Số 538/9/1 đường Q, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ ngày 18/8/2017.

XÉT THẤY :

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Hoàng A và anh Lê Đức Minh K.

Giấy chứng nhận kết hôn số 219, quyển số 02/2011, ngày 21/9/2011 của Ủy ban nhân dân Phườ ng M, quâ ̣n G không còn hiệu.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân : Anh Lê Đức Minh K và chị Phạm Thị Hoàng A thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung : Anh K và chị Anh có 01 con chung tên Lê Phạm K Linh, sinh ngày 11/9/2012.

Chị Hoàng A trực tiếp nuôi con chung.

Viê ̣c cấp dưỡng nuôi con, anh K và chị Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết

Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở;

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó.

Trên cơ sở lợi ích con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.3. Về tài sản chung: Anh K và chị Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Lê ̣ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng. Chị Anh và anh K chịu. Cấn trừ tiền tạm ứng lê ̣ phí theo Biên lai thu số AA/2017/0027136, ngày 26/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Chị Anh và anh K đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ