- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đức N và bà Trần Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1175/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 29 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 642/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức N, sinh năm: 1977
Địa chỉ: tổ N, ấp B, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm: 1978
Địa chỉ: tổ N, ấp B, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đức N và bà Trần Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức N và bà Trần Thị H đồng ý ly hôn với nhau.
Giấy chứng nhận kết hôn số 66/2001 đăng ký ngày 14/9/2001 tại Ủy ban nhân dân xã Bình Định, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Ông Nguyễn Đức N và bà Trần Thị H cùng xác nhận có 02 (hai) con chung tên là Nguyễn Đức Anh K, sinh ngày 13/8/2002 và Nguyễn Thị Hoài T, sinh ngày 27/8/2009. Khi ly hôn, ông Nguyễn Đức N và bà Trần Thị H thống nhất giao trẻ Nguyễn Thị Hoài T cho bà Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Nguyễn Đức N. Riêng anh Nguyễn Đức Anh K đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích con chung, sau này các đương sự đều có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đức N và bà Trần Thị H tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Đức N và bà Trần Thị H đều xác nhận không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Đức N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông Nguyễn Đức N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0041269 ngày 03 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Đức N được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Bình Chánh; - Chi cục THADS H. Bình Chánh; - UBND xã Bình Định, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Kim Tuyền |