vanban.org

Quyết định 1174/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Người yêu cầu : Bà Lê Thị Huỳnh Nh, sinh năm 1994 Địa chỉ : Số N Lê Quang Định, Phường 01, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂNQUẬN GÒ VẤP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1174/2017/QĐST-HNGĐ
Gò Vấp, ngày 28 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 109/2017/HNST ngày 14 tháng 8 năm 2017, giữa:

Người yêu cầu : Bà Lê Thị Huỳnh Nh, sinh năm 1994

Địa chỉ : Số N Lê Quang Định, Phường 01, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn Tuấn K, sinh năm 1995

Địa chỉ : Số M Lê Quang Định, Phường 01, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58; Điều 107; Điều 116; Điều 119 của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về quy định mức thu, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Người yêu cầu : Bà Lê Thị Huỳnh Nh, sinh năm 1994

Địa chỉ : Số N Lê Quang Định, Phường 01, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn Tuấn K, sinh năm 1995

Địa chỉ : Số N Lê Quang Định, Phường 01, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

( Giấy chứng nhận kết hôn số 74 quyển số 01/2015 ngày 03/9/2015 của Ủy ban nhân dân Phường 01, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Lê Thị Huỳnh Nh và ông Nguyễn Văn Tuấn K không còn hiệu lực).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Huỳnh Nh và ông Nguyễn Văn Tuấn K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Lê Thảo Ng, sinh ngày 09/6/2015. Ông K trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Ng đến tuổi trưởng thành và bà Nh cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng, bắt đầu thực hiện từ tháng 9/2017 cho đến khi trẻ Ng đủ 18 tuổi.

Việc thi hành được thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Kể từ ngày ông K có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nh không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như trên thì hàng tháng bà Nh còn phải trả lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Bà Nh được quyền thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở quyền này của bà Nh.

Vì quyền lợi con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các bên tự khai là không có.

- Lệ phí hôn nhân sơ thẩm :

Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 ( Ba trăm ngàn) đồng bà Nh và ông K phải nộp nhưng được khấu trừ vào biên lai đã nộp số AA/2017/0027263 ngày 14/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Do đó bà Nh, ông K đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ