- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Lê Thành Đ và bà Lê Thị Xuân T.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1172/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 29 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1100/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Ông Phạm Lê Thành Đ, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Ấp Long B, xã Yên L, huyện Gò Công T, tỉnh Tiền Giang.
Bị đơn: Bà Lê Thị Xuân T, sinh năm: 1982.
Địa chỉ: 6A53 ấp 6, xã Phạm Văn H, huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạoĐxã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Lê Thành Đ và bà Lê Thị Xuân T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/ Về con chung: Ông Phạm Lê ThànhĐ và bà Lê Thị Xuân T xác nhận có 01 con chung tên là Phạm Lê Thành Đ, sinh ngày 22/12/2020, giới tính: Nam.
Ông Phạm Lê Thành Đ và bà Lê Thị Xuân T thống nhất sau khi ly hôn, bà Lê Thị Xuân Tlà người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Phạm Lê Thành Đ đến đủ 18 tuổi.
2.2/ Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Phạm Lê ThànhĐ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng.
Ông Phạm Lê Thành Đ và bà Lê Thị Xuân T thực hiện việc giao và nhận tiền cấp dưỡng nuôi con vào ngày 10 dương lịch hàng tháng tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền, thời gian bắt đầu thực hiện từ ngày 10/01/2023 cho đến khi trẻ Phạm Lê Thành Đạt lần lượt đủ 18 tuổi.
Trường hợp ông Phạm Lê ThànhĐ không thực hiện việc cấp dưỡng cho con theo thỏa thuận thì bà Lê Thị Xuân T có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc ông Phạm Lê Thành Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Kể từ khi bà Lê Thị Xuân T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Phạm Lê Thành Đ chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì ông Phạm Lê Thành Đ phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích con chung, sau này các đương sự đều có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
2.3/ Về tài sản chung và nợ chung: Ông Phạm Lê Thành Đ và bà Lê Thị Xuân T xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4/ Về án phí dân sự sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ông Phạm Lê Thành Đ tự nguyện chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăn nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0042117 ngày 01/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phạm Lê Thành Đ đã nộp đủ án phí
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh; - Chị cục THADS huyện Bình Chánh; - Uỷ ban nhân dân xã Phạm Văn Hai, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu: Hồ sơ vụ án. 2AAKKAS*eiicae+ | THẨM PHÁN Vũ Thị Trang |