vanban.org

Quyết định 1171/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc tế VN Địa chỉ: Tầng 5 (Tầng trệt) và tầng 2 Tòa nhà Sailing Tower, số 78B Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
[
Số: 1171/2023/QĐST-DS
Bình Thạnh, ngày 22 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2023 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ Vụ án dân sự thụ lý

số 2250/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2022

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc tế VN

Địa chỉ: Tầng 5 (Tầng trệt) và tầng 2 Tòa nhà Sailing Tower, số 78B

Pasteur, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Châu Bích N.

Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà Paxsky, 23V Ung Văn Khiêm, Phường 25, quận

Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền số 112306.22 ngày

13/10/2022 của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam)

Bị đơn: Ông Trần Quốc T

HKTT: 13W Bạch Đằng, Phường 15, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí

Minh

Chỗ ở: 45T Phan Văn Trị, Phường 14, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ

Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Quốc T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Quốc Tế VN

tổng số tiền là 177.386.345 (một trăm bảy mươi bảy triệu ba trăm tám mươi sáu

nghìn ba trăm bốn mươi lăm) đồng (trong đó: nợ gốc là 93.324.926 (chín mươi

ba triệu ba trăm hai mươi bốn nghìn chín trăm hai mươi sáu) đồng, nợ lãi và phí là 84.061.419 (tám mươi bốn triệu không trăm sáu mươi mốt nghìn bốn trăm mười chín) đồng theo phương thức thanh toán như sau:

Đợt 1: Ngày 25/6/2023 ông Trần Quốc T phải thanh toán cho Ngân hàng

TMCP Quốc Tế Việt Nam 60.000.000 (sáu mươi triệu) đồng.

Đợt 2: Ngày 25/7/2023 ông Trần Quốc T phải thanh toán cho Ngân hàng

TMQT Việt Nam 60.000.000 (sáu mươi triệu) đồng.

Đợt 3: Ngày 31/8/2023 ông Trần Quốc T phải thanh toán cho Ngân hàng

TMQT Việt Nam 57.386.345 (năm mươi bảy triệu ba trăm tám mươi sáu nghìn ba trăm bốn mươi lăm) đồng.

Ghi nhận sự tự nguyện của Ngân hàng TMQT VN không yêu cầu ông

Trần Quốc T chịu tiền lãi chậm thi hành án trong trường hợp ông Trần Quốc T chậm thi hành án đối với khoản tiền nợ phải thi hành án nêu trên.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Trần Quốc T phải chịu là 4.434.659 (bốn triệu bốn trăm ba mươi

bốn nghìn, sáu trăm năm mươi chín) đồng

Hoàn trả cho Ngân hàng TMQT VN số tiền tạm ứng án phí đã nộp là

4.635.000 (bốn triệu sáu trăm ba mươi lăm nghìn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2022/0018799 ngày 7/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ

quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ