- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH [ Số: 1171/2023/QĐST-DS | Bình Thạnh, ngày 22 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2023 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ Vụ án dân sự thụ lý
số 2250/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2022
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc tế VN
Địa chỉ: Tầng 5 (Tầng trệt) và tầng 2 Tòa nhà Sailing Tower, số 78B
Pasteur, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Châu Bích N.
Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà Paxsky, 23V Ung Văn Khiêm, Phường 25, quận
Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền số 112306.22 ngày
13/10/2022 của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam)
Bị đơn: Ông Trần Quốc T
HKTT: 13W Bạch Đằng, Phường 15, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí
Minh
Chỗ ở: 45T Phan Văn Trị, Phường 14, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ
Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Quốc T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Quốc Tế VN
tổng số tiền là 177.386.345 (một trăm bảy mươi bảy triệu ba trăm tám mươi sáu
nghìn ba trăm bốn mươi lăm) đồng (trong đó: nợ gốc là 93.324.926 (chín mươi
ba triệu ba trăm hai mươi bốn nghìn chín trăm hai mươi sáu) đồng, nợ lãi và phí là 84.061.419 (tám mươi bốn triệu không trăm sáu mươi mốt nghìn bốn trăm mười chín) đồng theo phương thức thanh toán như sau:
Đợt 1: Ngày 25/6/2023 ông Trần Quốc T phải thanh toán cho Ngân hàng
TMCP Quốc Tế Việt Nam 60.000.000 (sáu mươi triệu) đồng.
Đợt 2: Ngày 25/7/2023 ông Trần Quốc T phải thanh toán cho Ngân hàng
TMQT Việt Nam 60.000.000 (sáu mươi triệu) đồng.
Đợt 3: Ngày 31/8/2023 ông Trần Quốc T phải thanh toán cho Ngân hàng
TMQT Việt Nam 57.386.345 (năm mươi bảy triệu ba trăm tám mươi sáu nghìn ba trăm bốn mươi lăm) đồng.
Ghi nhận sự tự nguyện của Ngân hàng TMQT VN không yêu cầu ông
Trần Quốc T chịu tiền lãi chậm thi hành án trong trường hợp ông Trần Quốc T chậm thi hành án đối với khoản tiền nợ phải thi hành án nêu trên.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Trần Quốc T phải chịu là 4.434.659 (bốn triệu bốn trăm ba mươi
bốn nghìn, sáu trăm năm mươi chín) đồng
Hoàn trả cho Ngân hàng TMQT VN số tiền tạm ứng án phí đã nộp là
4.635.000 (bốn triệu sáu trăm ba mươi lăm nghìn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2022/0018799 ngày 7/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ
quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận Bình Thạnh - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hiền Long |