vanban.org

Quyết định 1170/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Lê Xuân H và bà Nguyễn Thị Bích H1 Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
TH NH H H H M NH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1170/2019/QĐST-HNGĐBình Thạnh, ngày 18 tháng 07 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

V SỰ TH A THUẬN ỦA Á ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 1114/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 06 năm 2019 về việc: “Tranh chấp ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Ông Lê Xuân H

Địa chỉ: 281/4/6 đường A, Phường B, quận B1, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích H1

Địa chỉ: 281/4/6 đường A, Phường B, quận B1, Thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa gi i thành của các đương sự ngày 10 tháng 07 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa gi i thành ngày 10 tháng 07 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa gi i thành của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Lê Xuân H và bà Nguyễn Thị Bích H1

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông bà có hai người con chung tên là Lê Phương A, sinh năm 1999 (đã trưởng thành) và Lê Đức A1 sinh ngày 12/07/2005. Khi ly hôn, đôi bên thỏa thuận bà H1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Đức A1. Do có đủ điều kiện nuôi con nên bà H1 không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.

Ông H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc c hai bên có quyền yêu cầu tòa án quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài s n: Hai đương sự thỏa thuận tự gi i quyết, không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

- Về án phí: Án phí DSST là 150.000 đồng, ông H thỏa thuận nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0021133 ngày 21/06/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Ông H còn được hoàn tr 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ