- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hn xin ly hôn anh Hg"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Hn, sinh năm 1974 và anh Nguyễn Văn Hg, sinh năm 1973.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 117/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Gia Lâm, ngày 03 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 121/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2019 giữa; Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Hn, sinh năm 1974. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Hg, sinh năm 1973. Cùng trú tại: thôn KT, xã ĐT, huyện GL, Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Hn, sinh năm 1974 và anh Nguyễn Văn Hg, sinh năm 1973. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Minh Tr, sinh ngày 28/9/1998 và cháu Nguyễn Diệu Th, sinh ngày 21/01/2003. Hiện nay cháu Tr đã trưởng thành, trên 18 tuổi, không bị nhược điểm gì nên Tòa án không phải giải quyết về vấn đề nuôi dưỡng và cấp dưỡng. Khi ly hôn anh chị thống nhất giao cháu Th cho chị Hn trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con anh, chị tự thỏa thuận. Anh Hg có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ: Anh chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Chị Phạm Thị Hn tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ số tiền tạm ứng án phí chị Hn đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số AA/2010/0004283 ngày 25/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện GL. Chị Phạm Thị Hn được trả lại 150.000 đồng trong số tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Viện KSND huyện GL; - Các đương sự; - UBND xã ĐT, huyện GL, Hà Nội. CNKH số 83/1997 ngày 29/2/1997. - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Oanh |