vanban.org

Quyết định 117/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Hoàng L và bà Đinh Thị Kim T thống nhất thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 44/2013, quyển số 01/2013, đăng ký ngày 04/6/2013 tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố T, tỉnh Quảng Nam (cũ), nay là Ủy ban nhân dân phường Q, thành phố Đà Nẵng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Hoàng L và Đinh Thị Kim T - thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2026/QĐST-HNGĐĐà Nẵng, ngày 27 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 116, Điều 117 và Điều 131 của Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí số 97/2015/QH13;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 109/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2026 của người yêu cầu:

- Ông Trương Hoàng L, sinh năm 1988; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 13/12/2023; Địa chỉ: Tổ D, phường A, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Đinh Thị Kim T, sinh năm 1989; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 19/8/2022; Địa chỉ: Tổ D, phường A, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Hoàng L và bà Đinh Thị Kim T kết hôn với nhau vào năm 2013, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố T, tỉnh Quảng Nam (cũ), nay là Ủy ban nhân dân phường Q, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 44/2013, quyển số 01/2013, đăng ký ngày 04/6/2013. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.

Sau khi kết hôn, vợ chồng ông Trương Hoàng L và bà Đinh Thị Kim T chung sống tại địa chỉ: Tổ D, phường A, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến năm 2025 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, sống không hòa hợp.

Tại phiên hòa giải, ông Trương Hoàng L và bà Đinh Thị Kim T đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể khắc phục, không thể tiếp tục chung sống với nhau, vợ chồng không còn tình cảm nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Trương Hoàng L và bà Đinh Thị Kim T là hoàn toàn tự nguyện, do đó cần căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13 công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của ông Trương Hoàng L và bà Đinh Thị Kim T.

Về con chung: Ông Trương Hoàng L và bà Đinh Thị Kim T xác nhận vợ chồng có 02 con chung và thống nhất thỏa thuận nuôi con như sau: Giao 02 con chung tên Trương Bảo N, sinh ngày 22/4/2014 và Trương Hoàng B, sinh ngày 24/02/2019 cho bà Đinh Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi; ông Trương Hoàng L không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Ông L và bà T tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13 chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.

Về quan hệ tài sản chung: Ông Trương Hoàng L và bà Đinh Thị Kim T xác định không có.

Về nợ chung: Ông Trương Hoàng L và bà Đinh Thị Kim T xác định không có.

Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Trương Hoàng L và bà Đinh Thị Kim T mỗi người phải chịu một nửa là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0001678 ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Ông Trương Hoàng L và bà Đinh Thị Kim T đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 19 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Hoàng L và bà Đinh Thị Kim T thống nhất thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 44/2013, quyển số 01/2013, đăng ký ngày 04/6/2013 tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố T, tỉnh Quảng Nam (cũ), nay là Ủy ban nhân dân phường Q, thành phố Đà Nẵng).

[2] Về con chung: Ông Trương Hoàng L và bà Đinh Thị Kim T xác nhận vợ chồng có 02 con chung và thống nhất thỏa thuận nuôi con như sau: Giao 02 con chung tên Trương Bảo N, sinh ngày 22/4/2014 và Trương Hoàng B, sinh ngày 24/02/2019 cho bà Đinh Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi; ông Trương Hoàng L không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Cả hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, bên trực tiếp nuôi con không được quyền ngăn cản. Khi cần thiết có quyền yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông Trương Hoàng L và bà Đinh Thị Kim T xác định không có.

- Về nợ chung: Ông Trương Hoàng L và bà Đinh Thị Kim T xác định không có.

2. Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Trương Hoàng L và bà Đinh Thị Kim T mỗi người phải chịu một nửa là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0001678 ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Ông Trương Hoàng L và bà Đinh Thị Kim T đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2014/QH13 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2014/QH13; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2014/QH13.

Cỡ chữ