vanban.org

Quyết định 117/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Ngô Văn H1.

TAND tỉnh Quảng Ninh; VKSND khu vực 6 – Quảng Ninh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hạnh - Hiển"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Ngô Văn H1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2026/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 23 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: chị Lê Thị H, sinh năm 2001;

- Bị đơn: anh Ngô Văn H1, sinh năm 1993; Đều có nơi thường trú: khu phố H, phường M, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 và khoản 4 Điều 147; căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2026, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Ngô Văn H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về Quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị H và anh Ngô Văn H1 thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Lê Thị H và anh Ngô Văn H1 có 02 (hai) con chung là Ngô Huyền A, sinh ngày 12/8/2020 và Ngô Minh H2, sinh ngày 06/9/2022. Các bên thống nhất, thoả thuận sau khi ly hôn anh H1 là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Huyền A và cháu H2 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị H và anh H1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: chị Lê Thị H và anh Ngô Văn H1 không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về khoản nợ chung: chị Lê Thị H và anh Ngô Văn H1 không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: chị Lê Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001602 ngày 16/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị H được hoàn trả lại số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ