vanban.org

Quyết định 117/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Võ Chí Th.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Võ Chí Th thống nhất vợ chồng có 01 con chung tên Võ Ngọc T Ý, sinh ngày 25/6/2021. Về việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị Ngọc D được trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là cháu Võ Ngọc T Ý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Võ Thị Ngọc D yêu cầu giải quyết ly hôn với anh Nguyễn Chí Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Võ Chí Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2026/QĐST- HNGĐGia Lai, ngày 03 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 52/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2026, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm: 2001 CCCD số xxxxxxxxxxxx, do Cục trưởng Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày cấp ngày 13/01/2025 Địa chỉ: Tổ 46, KV8, phường QNN, tỉnh Gia Lai. * Bị đơn: Anh Võ Chí Th, sinh năm: 1995 Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, do Cục trưởng Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 18/12/2023 Địa chỉ: Tổ 2, khu phố 12, phường QNB, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Võ Chí Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Võ Chí Th thống nhất vợ chồng có 01 con chung tên Võ Ngọc T Ý, sinh ngày 25/6/2021.

- Về việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị Ngọc D được trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là cháu Võ Ngọc T Ý.

- Về việc cấp dưỡng nuôi con: Anh Võ Chí Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Võ Ngọc T Ý là 4.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02/2026 cho đến khi cháu Võ Ngọc T Ý thành niên (đủ 18 tuổi). Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên đều có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

- Về chia tài sản: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Võ Chí Th thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Võ Chí Th thống nhất thỏa thuận, chị Duyên tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000537 ngày 14/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm . * Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ