- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà T với anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2026/QĐST- DS | Lâm Đồng, ngày 14 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - LÂM ĐỒNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Lan
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Vân Anh;
2. Bà Mai Lương Anh.
Căn cứ Điều 147; Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vụ án dân sự thụ lý số 56/2026/TLST - DS ngày 19 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm:1968.
Địa chỉ: Số 28A, đường N, phường K, tỉnh L.
Người đại diện theo ủy quyền cho bà T: Anh Nguyễn Công H, sinh năm: 2002; Địa chỉ: tổ 9, thôn 4 (mới Nam Tà Nung), phường C, tỉnh L (Theo hợp đồng ủy quyền số 10092/2025/CCGD ngày 19/12/2025) - có mặt.
Bị đơn: Anh Vũ Huy H, sinh năm: 1992.
Địa chỉ: Số 12/2 Phó Đức Chính, phường K, tỉnh L.
Người đại diện theo ủy quyền cho anh H: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm: 2000; Địa chỉ: xóm 7, thôn N, tỉnh L (Theo hợp đồng ủy quyền số 3601/2026/CCGD ngày 18/8/2026) - có mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Lê Hải S, sinh năm: 1997.
Địa chỉ: Số 28A, đường Nguyễn Trãi, phường K, tỉnh L (vắng mặt).
Người làm chứng: Ông Nguyễn Đình Viêm.
Địa chỉ: Số 1E đường Hà Huy Tập, phường X, tỉnh L (vắng mặt).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Vũ Huy H (ủy quyền cho chị Nguyễn Thị Phương) thỏa thuận thống nhất tự nguyện thanh toán cho bà Trần Thị T số tiền nợ gốc còn thiếu là 950.000.000đ (Chín trăm năm mươi triệu đồng), bà T không yêu cầu tiền lãi.
Về nghĩa vụ thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân năm 2015.
Về án phí: Anh Vũ Huy H phải chịu 40.500.000đ (Bốn mươi triệu năm trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Hoàn trả cho nguyên đơn bà Trần Thị T số tiền 26.562.500đ (Hai mươi sáu triệu năm trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001344 ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 và Điều 72 Luật Thi hành án Dân sự năm 2025, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án Dân sự năm 2025./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 1 - Lâm Đồng; - Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Mai Lƣơng Anh Nguyễn Thị Vân Anh | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Đã ký Trần Thị Lan THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Lan |