vanban.org

Quyết định 117/2026/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tuấn S và chị Đỗ Thị Mai L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Tuấn S và chị Đỗ Thị Mai L có 03 con chung là Nguyễn Viết Phúc L, sinh ngày 18/01/2018; Nguyễn Ngọc Khánh L, sinh ngày 20/10/2020 và Nguyễn Viết Tuấn K, sinh ngày 25/7/2023. Ly hôn, anh S chị L thống nhất thỏa thuận gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tuấn S - Đỗ Thị Mai L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tuấn S và chị Đỗ Thị Mai L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2026/QĐCNTTLHNghệ An, ngày 13 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 224/2026/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tuấn S - sinh năm 1991.

Nơi ĐKHKTT: Số xxx, đường CXH, khối Hồng Sơn, phường Thành Vinh, tỉnh Nghệ An.

Chỗ ở hiện nay: Chung cư Green View xx, khối 9 Lê Lợi, phường Thành Vinh, tỉnh Nghệ An.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 14/6/2022.

- Bị đơn: Chị Đỗ Thị Mai L – sinh năm 1988

Nơi ĐKHKTT: Số xxx, đường CXH, khối Hồng Sơn, phường Thành Vinh, tỉnh Nghệ An.

Chỗ ở hiện nay: Chung cư Green View xx, khối 9 Lê Lợi, phường Thành Vinh, tỉnh Nghệ An.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 02/8/2022.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tuấn S và chị Đỗ Thị Mai L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh Nguyễn Tuấn S và chị Đỗ Thị Mai L có 03 con chung là Nguyễn Viết Phúc L, sinh ngày 18/01/2018; Nguyễn Ngọc Khánh L, sinh ngày 20/10/2020 và Nguyễn Viết Tuấn K, sinh ngày 25/7/2023. Ly hôn, anh S chị L thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung Nguyễn Viết Phúc L và Nguyễn Ngọc Khánh L cho anh S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con chung Nguyễn Viết Tuấn K cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị L do anh S chưa yêu cầu.

Anh Nguyễn Tuấn S và chị Đỗ Thị Mai L có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Tuấn S và chị Đỗ Thị Mai L thỏa thuận tự phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn Tuấn S và chị Đỗ Thị Mai L không vay nợ chung của tổ chức, cá nhân nào nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Tuấn S thỏa thuận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí; hoàn trả lại cho anh S số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An theo BL số 0001919 ngày 23/3/2026.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ