vanban.org

Quyết định 117/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

h n nhân: Chị Trần Thị Cẩm T và anh Huỳnh Văn L thuận tình ly hôn. Ghi nhận chị T và anh L không yêu cầu cấp dư ng giữa vợ chồng khi ly hôn. con chung: Có 01 con chung tên là Huỳnh Tú H1, sinh ngày 17/09/2024. Khi ly hôn, hai bên thống nhất giao con chung cho chị T trực tiếp nuôi dư ng, anh L không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Cẩm T- Huỳnh Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:117/2025/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 22 tháng 04 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:141/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 04 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Trần Thị Cẩm T, sinh năm: 1999;

Địa chỉ: A, khu phố B, phường C, thành phố T, tỉnh Bến Tre.

2. Anh Huỳnh Văn L, sinh năm: 2000;

Địa chỉ: M ấp H, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Trần Thị Cẩm T và anh Huỳnh Văn L tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, thành phố T, tỉnh Bến Tre vào ngày 09/05/2022, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh, chị chung sống hạnh phúc được thời gian đến năm 2024 phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, tính tình không phù hợp. Nay, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không thể hàn gắn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho anh, chị thuận tình ly hôn. Do đó, có căn cứ công nhận cho chị Trần Thị Cẩm T và anh Huỳnh Văn L thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. Ghi nhận chị Trần Thị Cẩm T và anh Huỳnh Văn L không yêu cầu cấp dư ng giữa vợ chồng khi ly hôn.

Về con chung: Có 01 con chung tên là Huỳnh Tú H1, sinh ngày 17/09/2024. Khi ly hôn, hai bên thống nhất giao con chung cho chị T trực tiếp nuôi dư ng, anh L không phải cấp dư ng nuôi con cho nhau.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Trần Thị Cẩm T và anh Huỳnh Văn L phải nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng). Chị T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 14/04/2025), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- h n nhân: Chị Trần Thị Cẩm T và anh Huỳnh Văn L thuận tình ly hôn. Ghi nhận chị T và anh L không yêu cầu cấp dư ng giữa vợ chồng khi ly hôn.

- con chung: Có 01 con chung tên là Huỳnh Tú H1, sinh ngày 17/09/2024. Khi ly hôn, hai bên thống nhất giao con chung cho chị T trực tiếp nuôi dư ng, anh L không phải cấp dư ng nuôi con cho nhau.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền ngăn cản. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dư ng con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dư ng nuôi con.

- tài sản chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.

- n chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.

2. Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị Cẩm T và anh Huỳnh Văn L phải nộp 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0009934 ngày 03/04/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị T, anh L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ