vanban.org

Quyết định 117/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh H và chị C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về Hôn nhân: Anh H và chị C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh H và chị C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHÊ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2025/QĐST-HNGĐYên Thành, ngày 22 tháng 04 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 187/2025/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 04 năm 2025, Về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” giữa:

1.Nguyên đơn: Anh H, nơi cư trú: Xóm Tiên Long, xã Quang Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

2.Bị đơn: Chị C, nơi cư trú: Xóm Tiên Long, xã Quang Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An, nơi làm việc: xóm Châu Thành 1, xã Tây Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ Quốc hộivề án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 04 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 04 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổiý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh H và chị C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về Hôn nhân: Anh H và chị C thuận tình ly hôn.

-Về nuôi con: Giao cháu Nguyễn Thị Trâm Anh, sinh ngày 21/08/2014; Nguyễn Trạch Phúc Thịnh, sinh ngày 07/09/2017 và Nguyễn Trạch Cường, sinh ngày 06/02/2029 cho chị C được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng cho con: Anh H phải đóng góp nuôi con với chị C số tiền là 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng một tháng) ( 666.666 đồng/1con/tháng), kể từ tháng 05 năm 2025 cho đến khi cháu Trâm Anh, Phúc Thịnh, Trạch Cường đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Anh Hùng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Chị Hoài, anh Hùng có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp nuôi con trên cơ sở lợi ích của con.

- Án phí: Anh H tự nguyện chịu 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006607 ngày 01 tháng 04 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Anh H đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

Chị C được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.250.000đ ( Hai triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006624 ngày 04 tháng 04 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

3. Chị C đã rút yêu cầu phản tố “ Chia tài sản khi ly hôn” nên Tòa án không xem xét phần yêu cầu mà chị Hoài đã rút.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Thi hành án và nghĩa vụ chậm thi hành án:

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ