- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTT và anh ĐVT. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2024/QĐST- HNGĐ | Yên Định, ngày 14 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 166/2024/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị NTT - Sinh năm: 1993 Địa chỉ: Số 16/7 phường V, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh ĐVT - Sinh năm: 1993 Nơi ĐKHKTT: Tổ 2, thôn Q, xã B, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam. Hiện đang chấp hành án tại phân trại số 1, Trại giam số 5, Bộ Công an, trụ sở tại thị trấn Thống nhất, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/11/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTT và anh ĐVT. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTT và anh ĐVT.
- Về con chung: Chị NTT và anh ĐVT thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Đặng Ngọc Hà My, sinh ngày 23/02/2018 cho chị Mỵ trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Mỵ không yêu cầu anh Tâm cấp dưỡng nuôi con chung. Anh ĐVT có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các bên đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị NTT và anh ĐVT thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng không có tài sản chung và công nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: chị NTT phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ chị Mỵ đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại chị NTT 150.000đ tạm ứng án phí, theo biên lai thu số: 0000162 ngày 05/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Yên Định; - Chi cục THADS huyện Yên Định; - Đương sự; - UBND xã B, huyện Thăng Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Xuân Hoàng |