- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán”giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH Số: 117/2024/QĐST- DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Càng Long, ngày 19 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 392/2023/TLST- DS, ngày 28 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán”giữa:
Nguyên đơn: Anh Đặng Minh T, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Đặng Minh T là bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Ông Đỗ Thanh Q, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Ấp G, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1985.
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền phải trả: Bà Nguyễn Thị N là đại diện theo ủy quyền của ông Đặng Minh T với ông Đỗ Thanh Q tự nguyện thỏa thuận: ông Đỗ Thanh Q có nghĩa vụ trả cho ông Đặng Minh T số tiền nợ thức ăn là 26.100.000 đồng (Hai mươi sáu triệu một trăm nghìn đồng). Không yêu cầu tính lãi.
Bà Nguyễn Thị N là đại diện theo ủy quyền của ông Đặng Minh T thống nhất nhận số tiền trên.
- Về thời gian trả: Bà Nguyễn Thị N là đại diện theo ủy quyền của ông Đặng Minh T với ông Đỗ Thanh Q tự nguyện thỏa thuận thời gian ông Đỗ Thanh Q trả số tiền 26.100.000 đồng (Hai mươi sáu triệu một trăm nghìn đồng) cho ông Đặng Minh T do Chi cục thi hành án dân sự huyện Càng Long giải quyết theo quy định của pháp luật Thi hành án dân sự.
- Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án), hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 653.000 đồng (Sáu trăm năm mươi ba nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị N là đại diện theo ủy quyền của ông Đặng Minh T và ông Đỗ Thanh Q tự nguyện thỏa thuận mỗi bên chịu phân nữa án phí, tức là ông Đặng Minh T và ông Đỗ Thanh Q mỗi bên phải chịu 326.500 (Ba trăm hai mươi sáu nghìn năm trăm đồng).
Đối với số tiền 678.000 đồng (Sáu trăm bảy mươi tám nghìn đồng) tạm ứng án phí mà ông Đặng Minh T đã nộp tại biên lai số 0001334, ngày 22/12/2023 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu được khấu trừ vào số tiền án phí mà ông Đặng Minh T phải chịu, còn lại trả cho ông Đặng Minh T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự ”.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Văn Hoàng Vân |