- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông bà Nguyễn Thị Đ
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Y THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2023/QĐST-HNGĐ | Quận Y, ngày 17 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Y – THÀNH PHỐ H
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 143; Điều 149; Điều 212; Điều 213 và Khoản 4
Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu Hồ sơ việc dân sự thụ lý số 76/2023/TLST-HNGĐ ngày
12/4/2023, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham
gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1) Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1984
Địa chỉ: Tổ 07, khu phố K, thị trấn C, huyện C, tỉnh L.
2) Ông Liêu M, sinh năm 1976
Địa chỉ: 34/4 đường V, Phường X, Quận Y, Thành phố H
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số KK do Ủy ban nhân dân Phường
F, Quận Y, Thành phố H cấp ngày 09/5/2019 cho bà Nguyễn Thị Đ và ông Liêu M
xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Đ và ông Liêu M là hợp pháp, được
pháp luật công nhận.
Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không
thành ngày 09 tháng 5 năm 2023, bà Nguyễn Thị Đ và ông Liêu M thuận tình ly
hôn và thỏa thuận các nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Liêu M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Liêu M không có con chung nên
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Liêu M không có tài sản chung,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Liêu M
cam đoan không có nợ chung và cũng không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự chung
với cá nhân hay cơ quan, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nhận thấy, việc thuận tình ly hôn và các nội dung thỏa thuận giữa bà Nguyễn
Thị Đ và ông Liêu M được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông bà Nguyễn Thị Đ
và ông Liêu M, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Liêu M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Liêu M tự xác định không có con
chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Liêu M tự xác định không có tài
sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Liêu M
cam đoan không có nợ chung và cũng không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự chung với cá nhân hay cơ quan, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), bà Nguyễn Thị Đ và ông Liêu M mỗi người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng mà bà Nguyễn Thị Đ và ông Liêu M đã tạm nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0010564 ngày 12 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Y, Thành phố H. Như vậy, bà Nguyễn Thị Đ và ông Liêu M đã thi hành xong lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận Y; - Chi Cục THADS Quận Y; - UBND Phường F, Quận Y (Giấy chứng nhận kết hôn số KK cấp ngày 09/5/2019); - Lưu: VP, Hồ sơ. | Lê Thị Linh Sương |