- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117 /2023/QĐST-HNGĐ | H, ngày 27 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2023.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 85/2023/TLST-VHNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2023 giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Trịnh Đức C, sinh năm 1982.
HKTT: Phòng 0803 Tòa CT2(V3) khu nhà ở xã hội, phường Pl, quận H, thành phố Hà Nội.
- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1981.
HKTT: Xóm TT, xã NH, huyện NĐ, tỉnh Nghệ An.
Trú tại: Phòng 0803 Tòa CT2(V3) khu nhà ở xã hội, phường PL, quận H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Đức C và chị Nguyễn Thị H tự nguyện tìm hiểu và đi đến kết hôn với nhau năm 2018, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Vân Đình, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn vợ chồng về sống tại Phòng 0803 Tòa CT2(V3) khu nhà ở xã hội, phường Phú Lãm, quận H, thành phố Hà Nội.
Quá trình chung sống vợ chồng sống hòa thuận đến khoảng tháng 10/2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính cách không hợp, luôn bất đồng quan điểm sống, không có sự quan tâm chia sẻ với nhau trong cuộc sống gia đình. Mâu thuẫn đã được bản thân hai bên và gia đình cố gắng khuyên giải và tạo cơ hội hàn gắn nhưng tình cảm vợ chồng không được cải thiện. Nay hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh Trịnh Đức C và chị Nguyễn Thị H đều thống nhất xác nhận vợ chồng không có con chung. Hiện chị H không có thai.
3. Về tài sản chung: Anh Trịnh Đức C và chị Nguyễn Thị H đều thống nhất vợ chồng tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Anh Trịnh Đức C và chị Nguyễn Thị H đều thống nhất vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về lệ phí: Chị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, anh C hoàn toàn nhất trí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Đức C và chị Nguyễn Thị H đều thống nhất thuận tình ly hôn.
-
Về con chung: Anh chị không có con chung.
- Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa giải quyết;
- Về công nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa giải quyết;
2. Về lệ phí: Chị H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm (đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011064 ngày 13 tháng 02 năm 2023 tại chi cục thi hành án dân sự quận H)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận H; - UBND xã, phường nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thoa |