- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Ngọ Thị T1 - Bị đơn: Trần Văn T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngọ Thị T1 và anh Trần Văn T2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2023/QĐST-HNGĐ | N, ngày 27 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 159/2023/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Ngọ Thị T1, sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn K, xã H, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Trần Văn T2, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn K, xã H, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngọ Thị T1 và anh Trần Văn T2. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Ngọ Thị T1 và anh Trần Văn T2. 2.2. Về con chung: Chị Ngọ Thị T1 và anh Trần Văn T2 công nhận vợ chồng có 02 con chung là Trần Quốc B, sinh ngày 12/3/2015 và Trần Minh C, sinh ngày 13/8/2016. Chị T1 và anh T2 tự nguyện thỏa thuận giao cháu Trần Minh C cho chị T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Trần Quốc B cho anh T2 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng: Chị T1 và anh T2 không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Ngọ Thị T1 và anh Trần Văn T2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Chị Ngọ Thị T1 và anh Trần Văn T2 thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Ngọ Thị T1 và anh Trần Văn T2 tự nguyện thỏa thuận: Chị Ngọ Thị T1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí của vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng chị T1 đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0007347 ngày 27 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho chị T1 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - UBND xã H, huyện N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Xuân Tuyên |