- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Từ Thị N và ông Mai Thanh A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2023/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 25 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 177/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2023 về xin ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bà Từ Thị N, sinh năm 1979. Nơi ĐKHKTT: Z, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La. Tạm trú: X, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Ông Mai Thanh A, sinh năm: 1975. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: V, thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Từ Thị N và ông Mai Thanh A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về tình cảm: Bà Từ Thị N và ông Mai Thanh A thống nhất thuận tình ly hôn.
b. Về con chung: Bà Từ Thị N và ông Mai Thanh A có 02 con chung là cháu Mai Duy T sinh ngày 31/8/2001 (đã trưởng thành) và cháu Mai Thanh B sinh ngày 11/12/2010.
Giao cháu Mai Thanh B cho bà Từ Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu B trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Chấp nhận bà N không yêu cầu ông A phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng.
Sau khi ly hôn, ông A được quyền thăm nom con; không ai được cản trở ông A thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
c. Về tài sản chung vợ chồng: Bà Từ Thị N và ông Mai Thanh A không đề nghị Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. Nếu phát sinh tranh chấp và có người khởi kiện sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.
d. Về nợ chung vợ chồng: Không có.
e. Về án phí: Bà Từ Thị N nhận chịu án phí xin ly hôn là 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0003133 ngày 13 tháng 4 năm 2023 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, được nhận lại 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Mai Sơn; - Chi cục THADS huyện Mai Sơn; - UBND xã Tiến Đức, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nông Văn Thịnh |