- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu Ng và ông Lê Văn Kh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2023/QĐST-HNGĐ | Long Mỹ, ngày 21 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 180/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu Ng, sinh năm 1975.
Địa chỉ: ấp L 1, xã L, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Ông Lê Văn Kh, sinh năm: 1952.
Địa chỉ: ấp L 1, xã L, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam.
Địa chỉ: CC5, Bán đảo Linh Đàm, phường Hoàng Việt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quyết Thắng – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Nhựt Y – Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội thị xã Long Mỹ.
Người đại diện tham gia tố tụng: Bà Phạm Thị Mai Th - Chức vụ Tổ trưởng tổ tín dụng Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, phòng giao dịch thị xã Long Mỹ.
Địa chỉ: khu vực B, phường B, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 và Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu Ng và ông Lê Văn Kh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu Ng và ông Lê Văn Kh cùng thuận tình ly hôn.
Về con chung: Không có nên không xem xét.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết nên chưa xem xét.
Về nợ chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Nguyễn Thị Thu Ng, ông Lê Văn Kh với bà Phạm Thị Mai Th là người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam về việc bà Nguyễn Thị Thu Ng tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam.
Buộc bà Nguyễn Thị Thu Ng có nghĩa vụ trả số tiền 28.000.000 đồng (Hai mươi tám triệu đồng) cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, trong đó số tiền vay theo Chương trình nước sạch vệ sinh môi trường 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng) và số tiền vay theo chương trình hộ mới thoát nghèo 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
Bà Nguyễn Thị Thu Ng còn phải tiếp tục chịu lãi suất trên số tiền chưa trả cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay ngày 06/12/2019 xác nhận phê duyệt của Ngân hàng ngày 13/12/2019 và Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay ngày 09/02/2022 xác nhận phê duyệt của Ngân hàng ngày 14/02/2022 cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu Ng tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được chuyển từ tiền tạm ứng án phí mà bà Nguyễn Thị Thu Ng đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số 10/2023-Q3 lập ngày 09 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Phần tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Thu Ng được nhận lại tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thu Ng tự nguyện chịu nộp số tiền 700.000 đồng (Bảy trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND thị xã Long Mỹ; - Chi cục THADS thị xã Long Mỹ; - UBND xã L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Lil |