vanban.org

Quyết định 117/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Út Nh và ông Huỳnh Minh D. 2.

Về con chung: Giữa bà Nh ông D sống chung với nhau có 02 người con chung tên Huỳnh An N, sinh ngày 22/5/2011 và Huỳnh Thiên B, sinh ngày 08/8/2013. Bà Nh ông D thỏa thuận như sau: Giao cho ông D tiếp tục nuôi dưỡng các con đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Đây cũng là nguyện vọng của cháu N, B đượ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Út Nhỏ- Huỳnh Minh Dương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Út Nh và ông Huỳnh Minh D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN KIÊN LƯƠNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2023/QĐST-HNGĐKiên Lương, ngày 03 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 138/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Út Nh, sinh năm 1990. Bị đơn: Ông Huỳnh Minh D, sinh năm 1983. Cùng địa chỉ: Tổ 02, ấp K, xã K, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Út Nh và ông Huỳnh Minh D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giữa bà Nh ông D sống chung với nhau có 02 người con chung tên Huỳnh An N, sinh ngày 22/5/2011 và Huỳnh Thiên B, sinh ngày 08/8/2013. Bà Nh ông D thỏa thuận như sau: Giao cho ông D tiếp tục nuôi dưỡng các con đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Đây cũng là nguyện vọng của cháu N, B được sống cùng với cha.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Nh không phải cấp dưỡng nuôi các con do ông D không yêu cầu. Không ai được ngăn cản quyền thăm non, chăm sóc con chung. Về tài sản chung: không có, không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Án phí HNGĐST là 150.000 đồng. Mỗi bên phải chịu ½. Bà Nh phải nộp 75.000 đồng, ông D phải nộp 75.000 đồng. Bà Nh tự nguyện nộp hết án phí, được khấu trừ vào án phí tạm nộp số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0007010 ngày 09/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lương. Hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng cho bà Trần Thị Út Nh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ