vanban.org

Quyết định 117/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Đức M. Về con chung: Chị H và anh M xác nhận anh và chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Đức H, sinh ngày 15/02/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA LÂM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2023/QĐST-HNGĐGia Lâm, ngày 18 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 125/2023/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Chị Bùi Thị H, sinh năm 1987; địa chỉ: Khu đô thị V, phường G, quận L, thành phố H.

- Anh Nguyễn Đức M, sinh năm 1981; địa chỉ: Căn hộ X Khu đô thị V, xã Đ, huyện G, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 10 tháng 04 năm 2023 Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ vợ chồng giữa chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Đức M nhưng không thành; chị H và anh M cùng xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chị H và anh M tự nguyện, thuận tình ly hôn;

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 04 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về tài sản chung;

Sự thỏa thuận của các đương sự đảm bảo quyền lợi chính đáng của đương sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Đức M.

- Về con chung: Chị H và anh M xác nhận anh và chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Đức H, sinh ngày 15/02/2016.

Giao cháu Nguyễn Đức H cho chị H là mẹ được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ghi nhận sự tự nguyện của anh M đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị H là 5.000.000 đồng/mỗi tháng kể từ tháng 4/2023 đến khi cháu H trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Chị H và anh M thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết về tài sản chung vợ chồng nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung của vợ chồng (vay nợ và cho vay nợ): Chị H và anh M không yêu cầu Toà án giải quyết về nợ chung của vợ chồng nên Tòa án không xem xét.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Đức M mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà chị H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2020/0073633 ngày 10/04/2023 và 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà anh M đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2020/0073632 ngày 10/04/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ