vanban.org

Quyết định 117/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Ngô Thanh H, sinh năm 2001; Địa chỉ: Khóm C, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VAY TÀI SẢN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƢỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2023/QĐST-DSTháp Mười, ngày 04 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 630/2023/TLST-DS, ngày 24 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Ngô Thanh H, sinh năm 2001;

Địa chỉ: Khóm C, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Bà Võ Thị N, sinh năm 1969;

Địa chỉ: Khóm C, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Võ Thị N đồng ý trả cho anh Ngô Thanh H tiền nợ gốc theo biên nhận ngày 20/01/2023 (dương lịch) là 450.000.000 đồng và tiền lãi 15.000.000 đồng. Tổng cộng số tiền là: 465.000.000 (Bốn trăm sáu mươi lăm triệu) đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Anh Ngô Thanh H tự nguyện trả lại cho bà N giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số bìa DB 688177, số vào sổ cấp GCN: CH09860 do Ủy ban nhân dân huyện T cấp cho bà Võ Thị N ngày 23/11/2021 và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số bìa DD 502790, số vào sổ cấp GCN: CS10125 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp cho bà Võ Thị N ngày 17/01/2022.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 11.300.000 đồng.

Anh Ngô Thanh H tự nguyện chịu 5.650.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 11.900.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003549 ngày 24/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Anh Ngô thanh H1 được nhận lại tiền chênh lệch là 6.250.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003549 ngày 24/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười.

Bà Võ Thị N phải chịu 5.650.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ