vanban.org

Quyết định 117/2023/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Bùi Hồng N và anh Nguyễn Việt A cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Bùi Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Thảo M, sinh ngày 09/3/2014 và Nguyễn Ngọc Diệp, sinh ngày 25/8/2017. Anh Nguyễn Việt A phải cấp dưỡng nuôi con chung cụ thể như sau: + Cấp dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2023/QĐCNTTLHĐông Triều, ngày 24 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Bùi Hồng N và anh Nguyễn Việt A; Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 24 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con của chị Bùi Hồng N.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 5 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: 1. Chị Bùi Hồng N, sinh năm 1995. Nơi thường trú: khu H, phường Y, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh là người khởi kiện. 2. Anh Nguyễn Việt A, sinh năm 1989. Nơi thường trú: khu H, phường Y, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh là người bị kiện.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Bùi Hồng N và anh Nguyễn Việt A cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Bùi Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Thảo M, sinh ngày 09/3/2014 và Nguyễn Ngọc Diệp, sinh ngày 25/8/2017. Anh Nguyễn Việt A phải cấp dưỡng nuôi con chung cụ thể như sau: + Cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Thảo M số tiền nuôi 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng kể từ tháng 6 năm 2023 đến khi cháu My thành niên (đủ 18 tuổi). + Cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Ngọc D số tiền nuôi 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng kể từ tháng 6 năm 2023 đến khi cháu D thành niên (đủ 18 tuổi). Chị N cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Việt A trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ