- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| HUYỆN B Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 117/2023/QĐCNTTLH | B Đ, ngày 18 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và điều 84, Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Đặng Văn S và chị Trần Thị Mộng N.
Sau khi Nên cứu:
- Đơn khởi kiện/đơn yêu cầu đề ngày 18 tháng 7 năm 2023 về việc yêu cầu “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” của ông Đặng Văn S.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 8 năm 2023, về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: ông Đặng Văn S, sinh năm 1987;
Người bị kiện: bà Trần Thị Mộng N, sinh năm 1988;
Cùng địa chỉ: ấp B T, xã Hưng Phước, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 02 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 8 năm 2023 Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Đặng Văn S và chị Trần Thị Mộng N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 03 (ba) con chung tên: Đặng Trần P, sinh ngày 09/6/2007; Đặng Trần Q, sinh ngày 11/5/2023 và cháu Đặng Trần An L, sinh ngày 14/02/2014 cho chị Trần Thị Mộng N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Anh Đặng Văn S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 03 (ba) con chung với số tiền 3.000.000đ/03 con/ 01 tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/10/2023 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Anh Đăng Văn S được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật chị Trần Thị Mộng N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng anh Đặng Văn S còn phải trả tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian, số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7 b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bồ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Đặng Văn S và chị Trần Thị Mộng N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện B Đ; - Chi cục THADS huyện B Đ; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Hưng |