- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn B - Nguyễn Thị M"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân B và chị Nguyễn Thị M.
- Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2022/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 31 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
(V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Thành phần giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
Thẩm phán chủ tọa phiên họp: Ông Bùi Văn Lam
Thư ký ghi biên bản phiên họp: Bà Ngô Khánh Chi
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Văn Quyết - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 10 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, mở phiên họp công khai giải quyết việc Hôn nhân gia đình thụ lý 161/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, theo Quyết định mở phiên họp số 116/2022/QĐ-TA ngày 24 tháng 10 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Anh Nguyễn Xuân B, sinh năm 1964. Địa chỉ: S A W, Germany. Đề nghị giải quyết vắng mặt.
2. Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1983. Địa chỉ: TDP B, thị trấn N, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh. Đề nghị giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH:
Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bản tự khai của chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Xuân B thống nhất trình bày như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Xuân B đăng ký kết hôn vào ngày 27/6/2019 ở Đại sứ quán Việt Nam tại Cộng hòa liên bang Đức. Sau kết hôn, do chênh lệch về tuổi tác nên hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Vì quan điểm sống khác nhau, không tìm được tiếng nói chung nên tình cảm vợ chồng ngày càng nhạt phai. Nhận thấy mâu thuẫn trầm trọng, kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Xuân B thống nhất làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Quá trình chung sống giữa anh Nguyễn Xuân B và chị Nguyễn Thị M không có con chung.
* Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Ngoài ra, trong quá trình giải quyết việc hôn nhân gia đình anh Nguyễn Xuân B đang ở Germany không về Việt Nam được nên không thể tham gia trong quá trình tố tụng tại Tòa án, anh B xin giải quyết vắng mặt và ủy quyền cho chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1999, địa chỉ: Số 02H, đường V, phường T, thành phố H, Hà Tĩnh giao, nhận các văn bản tố tụng của Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc chấp hành pháp luật của thẩm phán, thư ký và các đương sự đã phân tích nội dung vụ việc, các vấn đề đương sự đã thỏa thuận thống nhất được với nhau, đề nghị Tòa án áp dụng Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Điều 51, 55, 57, 127 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Điều 146, 149 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 4, Điều 6, Điều 9 Nghị quyết 326/2016/UBTVQHH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội chấp nhận yêu cầu của các đương sự.
Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện nộp lệ phí ly hôn sơ thẩm của anh Nguyễn Xuân B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân gia đình; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp; Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhận định:
Thủ tục tố tụng:
Anh Nguyễn Xuân B hiện đang ở Germany nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Đồng thời anh Nguyễn Xuân B có bản tự khai; giấy ủy quyền; đơn đề nghị được giải quyết và xét xử vắng mặt có chứng thực của Đại sứ quán Việt Nam tại Cộng hòa liên bang Đức. Chị Nguyễn Thị M đề nghị giải quyết vắng mặt. Căn cứ quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành mở phiên họp giải quyết việc Hôn nhân gia đình vắng mặt anh Nguyễn Xuân B và chị Nguyễn Thị M theo thủ tục chung.
Về nội dung:
Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Xuân B là vợ chồng có đăng ký kết hôn ngày 27/6/2019 ở Đại sứ quán Việt Nam tại Cộng hòa liên bang Đức. Căn cứ quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì đây là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn, quá trình chung sống giữa hai vợ chồng không có tiếng nói chung, không cùng quan điểm sống, thường xảy ra mâu thuẫn nên dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai anh chị đều thống nhất thuận tình ly hôn.
Theo Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định “Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn ... thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn....”
Như vậy, chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Xuân B đều có cùng yêu cầu thỏa thuận xin ly hôn và thống nhất về các vấn đề khác nên căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình cần công nhận sự thỏa thuận này của hai anh chị.
Quan hệ con chung: Quá trình chung sống giữa anh Nguyễn Xuân B và chị Nguyễn Thị M không có con chung nên miễn xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên miễn xem xét.
Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, đúng pháp luật, không vi phạm điều cấm. Tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Xuân B.
Về án phí: Anh Nguyễn Xuân B tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình nên cần được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51, 55, 57, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 361, 362, 367, 369, 370, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 35, 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân B và chị Nguyễn Thị M.
2. Về con chung: Giữa anh Nguyễn Xuân B và chị Nguyễn Thị M không có con chung nên miễn xét.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.
4. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm của anh Nguyễn Xuân B theo biên lai số 0000291 ngày 06/10/2022 tại Cục thi hành án Dân sự tỉnh Hà Tĩnh.
5. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình không có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp không có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối với Quyết định này.
6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - Cục THADS tỉnh Hà Tĩnh; - UBND nơi ĐKKH; - Đương sự ; - Lưu HS, TDS. | THẨM PHÁN - CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP Bùi Văn Lam |