vanban.org

Quyết định 117/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị Kim Đ và anh Thông Minh

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 03 người con chung tên là: Thông Minh Đ – sinh ngày 17/3/2012; Thông Thị Tuyết Đ – sinh ngày 15/7/2014 và Thông Thị Hoàng M – sinh ngày 26/8/2018. Hiện nay cả 03 cháu đang ở với chị Tạ Thị Kim Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị Kim Đ và anh Thông Minh
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2022/QĐST-HNGĐHàm Thuận Bắc, ngày 07 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 333/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2021. Thụ lý theo yêu cầu độc lập ngày 18/02/2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Tạ Thị Kim Đ – Sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Anh Thông Minh Đ1 – Sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Ngƣời có quyền, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách xã hội - Do ông Dương Quyết T1 làm Tổng Giám đốc. Địa chỉ : Số 169 L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.

Ngƣời đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Chính sách xã hội:

Ông Nguyễn Hữu H1 – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội

huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Ông Nguyễn Hữu H1 ủy quyền lại cho ông Nguyễn Hữu T1 – sinh năm 1977

– Chức vụ Phó Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận (Theo Giấy ủy quyền lại số 90/UQ-NHCS ngày 19/5/2020).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 463, Khoản 1 Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30

tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị Kim Đ và anh Thông Minh

Đ1.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 03 người con chung tên là: Thông Minh Đ – sinh ngày 17/3/2012; Thông Thị Tuyết Đ – sinh ngày 15/7/2014 và Thông Thị Hoàng M – sinh ngày 26/8/2018. Hiện nay cả 03 cháu đang ở với chị Tạ Thị Kim Đ.

Khi ly hôn chị Tạ Thị Kim Đ và anh Thông Minh Đ1 tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết con như sau: Chị Tạ Thị Kim Đ được quyền tiếp tục nuôi con tên Thông Minh Đ – sinh ngày 17/3/2012; Thông Thị Tuyết Đ – sinh ngày 15/7/2014; Thông Thị Hoàng M – sinh ngày 26/8/2018 và không yêu cầu anh Đ1 cấp dưỡng nuôi con. Anh Thông Minh Đ1 Đ1 ý giao 03 con cho chị Tạ Thị Kim Đ nuôi dưỡng.

Anh Thông Minh Đ1 được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

- Về tài sản: chị Tạ Thị Kim Đ và anh Thông Minh Đ1 thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết tài sản nên không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về nợ chung: chị Tạ Thị Kim Đ Đ1 ý, tự nguyện trả cho Ngân hàng Chính sách xã hội số tiền gốc đã vay là 30.000.000đ (ba mươi triệu Đ1) và tiền lãi tính đến ngày 30/3/2022 là 2.969.624đ, tổng cộng gốc và lãi là 32.969.624đ (ba mươi hai triệu chín trăm sáu mươi chín ngàn sáu trăm hai mươi bốn Đ1).

“Bà Tạ Thị Kim Đ còn phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Chính sách xã hội tiền lãi phát sinh kể từ ngày 31/3/2022 theo mức lãi suất thỏa thuận tại Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay ngày 20/10/2016 cho đến khi thi hành án xong”.

- Về án phí: : Chị Tạ Thị Kim Đ không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm do chị được miễn án phí. Hoàn trả cho chị Tạ Thị Kim Đ số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn Đ1) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001937 ngày 19/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.

Anh Thông Minh Đ1 không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng Chính sách xã hội không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm

2.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ