vanban.org

Quyết định 117/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Hoàng T và chị Phan Thị Bé B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Võ Hoàng T và chị Phan Thị Bé B thuận tình ly hôn.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Hoàng T- Phan Thị Bé B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Hoàng T và chị Phan Thị Bé B.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU
Số: 117/2022/QĐST- HNGĐ
Tp. Bạc Liêu, ngày 26 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 186/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Võ Hoàng T, sinh năm 2000.

Địa chỉ: Số S, Q, ấp T1, thị trấn C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Chị Phan Thị Bé B, sinh năm 2001.

Địa chỉ: Số N đường L, khóm D, phường M, thành phố B1, tỉnh Bạc Liêu

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Hoàng T và chị Phan Thị Bé B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Võ Hoàng T và chị Phan Thị Bé B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Võ Hoàng K, sinh ngày 14/11/2020 cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục (hiện cháu K đang sống cùng chị B được giữ nguyên). Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.500.000 đồng từ tháng 6/2022 đến khi con đủ 18 tuổi.

Anh Võ Hoàng T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền trên đây, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về tài sản chung: Anh Võ Hoàng T và chị Phan Thị Bé B thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung, nợ riêng: Anh Võ Hoàng T và chị Phan Thị Bé B thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí: Anh Võ Hoàng T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng 150.000 đồng. Anh T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0007574 ngày 18/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, được chuyển thu án phí.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ