vanban.org

Quyết định 117/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Bích N và anh Trần Văn H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Bích N và anh Trần Văn H cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Bích N và anh Trần Văn H cùng thống nhất xác định trong quá trình chung sống có có 02 con chung tên là Trần Phi L, sinh ngày 01/3/2014 và Trần Tuấn T, sinh ngày 13/3/2015. Chị Nguyễn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Bích N ly hôn Trần Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Bích N và anh Trần Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2022/QĐST-HNGĐKế Sách, ngày 19 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 241/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Bích N, sinh năm 1989; Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện Đ, tỉnh B. Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1988; Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện K, tỉnh S. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Bích N và anh Trần Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Bích N và anh Trần Văn H cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Bích N và anh Trần Văn H cùng thống nhất xác định trong quá trình chung sống có có 02 con chung tên là Trần Phi L, sinh ngày 01/3/2014 và Trần Tuấn T, sinh ngày 13/3/2015. Chị Nguyễn Bích N và anh Trần Văn H cùng thống nhất thoả thuận như sau: Giao con 02 chung tên là Trần Phi L, sinh ngày 01/3/2014 và Trần Tuấn T, sinh ngày 13/3/2015 cho chị Nguyễn Bích N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành (theo nguyện vọng của cháu L\ và cháu T

- tr n 18 tuổi). Anh Trần Văn H quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con: Anh Trần Văn H không phải cấp dưỡng nuôi 02 chung tên là Trần Phi L, sinh ngày 01/3/2014 và Trần Tuấn T\, sinh ngày 13/3/2015 do chị Nguyễn Bích N không yêu cầu.

- Về tài sản chung, nợ chung: Theo lời khai của chị Nguyễn Bích N và anh Trần Văn H xác định là không có nên không yêu cầu T a án giải quyết.

- Về án phí HNST: Chị Nguyễn Bích N tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNST là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị Nguyễn Bích N đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003953 ngày 11/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kế Sách nên chị Nguyễn Bích N được hoàn trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Do chị Nguyễn Bích N tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNST cho nên anh Trần Văn H khỏi phải chịu án phí HNST. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ