vanban.org

Quyết định 117/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Hồng Nhung và anh Lê Quang Thành thuận tình ly hôn. 2 -Về con chung: Chị Trần Thị Hồng Nhung, anh Lê Quang Thành có có Một con chung là Lê Trần Bảo Trân - sinh ngày 07-12-2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN ND TP VŨNG TÀU
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2021/QĐST-HNGĐVũng Tàu, ngày 20 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎ A THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

- Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ vào các Điều 55,57,81,82,83,118 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 453/2021/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 5 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

-Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị Hồng Nhung-sinh năm:1991;địa chỉ: 99 - đƣờng Nguyễn Hữu Cảnh, phƣờng Thắng Nhất, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu và anh Lê Quang Thành - sinh năm:1990; địa chỉ: 45/9/25 - đƣờng 59, phƣờng 4, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Hồng Nhung và anh Lê Quang Thành thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Trần Thị Hồng Nhung, anh Lê Quang Thành có Một con chung là Lê Trần Bảo Trân - sinh ngày 07-12-2014.

Chị Nhung, anh Thành thỏa thuận; chị Nhung là ngƣời đƣợc quyền trực tiếp nuôi con Lê Trần Bảo Trân.

Về cấp dƣỡng nuôi con: Anh Lê Quang Thành cấp dƣỡng nuôi con Lê Trần Bảo Trân 3.000.000đ(Ba triệu đồng)/tháng.

Thời hạn cấp dƣỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kết thúc khi cháu Lê Trần Bảo Trân đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình, hoặc cháu Lê Trần Bảo Trân đƣợc nhận làm con nuôi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu bên phải thi hành án chậm thi hành nghĩa vụ phải thực hiện thì bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Hồng Nhung, anh Lê Quang Thành mỗi ngƣời phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mƣơi ngàn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Hồng Nhung và anh Lê Quang Thành thuận tình ly hôn.

2 -Về con chung: Chị Trần Thị Hồng Nhung, anh Lê Quang Thành có có Một con chung là Lê Trần Bảo Trân - sinh ngày 07-12-2014.

Chị Nhung, anh Thành thỏa thuận; Chị Nhung là ngƣời đƣợc quyền trực tiếp nuôi con Lê Trần Bảo Trân.

Chị Nhung cùng các thành viên trong gia đình không đƣợc cản trở anh Thành trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con. Anh Thành cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền đƣợc nuôi con của chị Nhung.

3 -Về cấp dƣỡng nuôi con: Anh Lê Quang Thành cấp dƣỡng nuôi con Lê Trần Bảo Trân 3.000.000đ(Ba triệu đồng)/tháng.

Thời hạn cấp dƣỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kết thúc khi cháu Lê Trần Bảo Trân đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình, hoặc cháu Lê Trần Bảo Trân đƣợc nhận làm con nuôi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu bên phải thi hành án chậm thi hành nghĩa vụ phải thực hiện thì bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Quyền yêu cầu thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con theo quy định tại điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;Quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng theo điều 119 Luật hôn nhân và gia đình.

4- Lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Hồng Nhung và anh Lê Quang Thành mỗi ngƣời phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mƣơi ngàn đồng), nhƣng đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 150.000đ (Một trăm năm mƣơi ngàn đồng), anh Thành, chị Nhung đã nộp theo biên lai số 0003515 và số 0003516, cùng ngày 19 tháng 4 năm 2021, của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. Anh Thành, chị Nhung đã nộp xong lệ phí.

5- Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trƣờng hợp quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

THẨM PHÁN

Cỡ chữ