- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Văn B và bà Trần Thị Diệu H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬNCẨM LỆ -TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117 /2021/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 08 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QỦA HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
V/v thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ các điều 9, 32, 33, 34, 35 và 36 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 25 tháng 3 năm 2021 tại Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 88/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Trần Văn B, sinh năm 1988 và bà Trần Thị Diệu H, sinh năm 1991; cùng địa chỉ cư trú: Số 21 đường L, tổ 77, phường Kh, quận C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn B và bà Trần Thị Diệu H kết hôn với nhau vào năm 2015, đăng ký kết hôn tại UBND phường Kh, quận C, thành phố Đà Nẵng (số 121/2015, quyển số 01/2015 ngày 14/7/2015). Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống đến đầu năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, vợ chồng không đồng thuận, không có tiếng nói chung. Ông B và bà H sống không hạnh phúc và yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn. Xét, mâu thuẫn giữa ông B và bà H đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống không hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn B và bà Trần Thị Diệu H là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về quan hệ con chung: Ông B và bà H xác nhận có một con chung tên Trần Quỳnh Ch, sinh ngày 25/01/2018. Ly hôn, ông B và bà H thỏa thuận: Bà Trần Thị Diệu H nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, ông Trần Văn B không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông B và bà H tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.
Về tài sản chung: Ông B và bà H xác nhận tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Ông B và bà H xác nhận không có.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo; có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn B và bà Trần Thị Diệu H.
- Về con chung: Bà Trần Thị Diệu H nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Trần Quỳnh Ch, sinh ngày 25/01/2018. Ông Trần Văn B không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Ông B và bà H tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
2. Chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Ông Trần Văn B và bà Trần Thị Diệu H không phải chịu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
4. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Cẩm Lệ; - Chi cục THADS Q. Cẩm Lệ; - UBND phường Kh, quận C, thành phố Đà Nẵng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lệ Hằng |