vanban.org

Quyết định 117/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Hoài Xuân N và anh Nguyễn Hùng C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Hoài Xuân N và anh Nguyễn Hùng C có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc An N, sinh ngày 20/3/2019. Ly hôn, chị N và anh C thỏa thuận thống nhất giao con chung cho chị Trần Hoài Xuân N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TTLH N - C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Hoài Xuân N và anh Nguyễn Hùng C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117 /2021/QĐST-HNGĐPhú Hòa, ngày 10 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 199/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Hoài Xuân N, sinh năm 1996; Cư trú tại: Tổ dân phố Ng N, thị trấn CĐ, huyện CL, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hùng C, sinh năm 1991; Cư trú tại: Thôn ĐT, xã HĐĐ, huyện PH, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Hoài Xuân N và anh Nguyễn Hùng C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Trần Hoài Xuân N và anh Nguyễn Hùng C có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc An N, sinh ngày 20/3/2019. Ly hôn, chị N và anh C thỏa thuận thống nhất giao con chung cho chị Trần Hoài Xuân N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị N không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Nguyễn Hùng C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Chị Trần Hoài Xuân N và anh Nguyễn Hùng C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Trần Hoài Xuân N tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HNGĐ-ST, được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị N đã nộp tạm ứng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004156 ngày 18/6/2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện PH, tỉnh Phú Yên, hoàn lại cho chị Trần Hoài Xuân N 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ