- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Duy H- Vũ Thị Kim A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH Số:117/2020/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Kiến Xương, ngày 11 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn KiÕn X ¬ng, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 34/2020/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2020 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1.A Bùi Duy H, sinh năm 1983
Địa chỉ: Thôn M, xã Q, huyện X, tỉnh Thái Bình
2.Chị Vũ Thị Kim A, sinh năm 1991
Địa chỉ: Tổ 14, phường C, thành phố B, tỉnh Hòa Bình
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
A H và chị Kim A tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện X, tỉnh Thái Bình vào ngày 03/02/2016. Sau khi kết hôn anh, chị chung sống đến đầu năm 2020 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng về quan điểm sống, nên đã ly thân từ đó đến nay. Tại biên bản hòa giải ngày 03 tháng 9 năm 2020, anh H và chị Kim A đều xác định không trở về đoàn tụ được nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận việc thuận tình ly hôn.
Ly hôn, anh H và chị Kim A thống nhất thỏa thuận các nội dung sau:
Về con chung: Không có.
Về tài sản và nợ chung: Không có.
Về lệ phí: Chị Vũ Thị Kim A tự nguyện chịu lệ phí giải quyết theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Duy H và chị Vũ Thị Kim A thuận tình ly hôn.
-Về con chung: Không có.
- Về tài sản và nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị Kim A tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị Vũ Thị Kim A đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001688 ngày 25/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương. Chị Vũ Thị Kim A đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Kiến Xương; - Chi cục THADS h.Kiến Xương; - UBND xã Q; - Lưu hồ sơ. | ( Đã ký) Nguyễn Thị Minh Huệ |