- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bông - Vịnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Châu Thị B và ông Nguyễn Đức V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DX TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2020/QĐST–HNGĐ | DX, ngày 16 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 63/2020/TLST– HNGĐ ngày 27/3/2020 giữa:
Nguyên đơn: Bà Châu Thị B, sinh năm 1984.
Trú tại: Thôn MP, xã DP, huyện DX, tỉnh Quảng Nam.
Bị đơn: Ông Nguyễn Đức V, sinh năm 1980.
Trú tại: Khối phố XT, thị trấn NP, huyện DX, tỉnh Quảng Nam.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Châu Thị B và ông Nguyễn Đức V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho bà Châu Thị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Nguyễn Thị Châu U, sinh ngày 30/4/2014.
Bà B cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông V trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về ly hôn: bà Châu Thị B tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà B đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 8029 ngày 27/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện DX. Hoàn trả cho bà B số tiền còn lại: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện DX; - THA DX; - TA tỉnh; - Các đương sự; - UBND xã DP. - UBND TT NP. - Lưu HS- AV. | THẨM PHÁN Võ Thị Tám |