vanban.org

Quyết định 117/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lan H và anh Phạm Anh T cùng tho thuận thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Lan H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là Phạm Anh T, sinh ngày 07/12/2014 kể từ tháng 7 năm 2019 cho đến khi con chung thành niên (đủ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Lan H và anh Phạm Anh T cùng thoả thuận thống nhất thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2019/QĐST-HNGĐUông Bí, ngày 19 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, các kho n 1 và 2 Điều 81, các điều 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào kho n 2 Điều 5, kho n 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; kho n 1 Điều 4, các kho n 1 và 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 118/2019/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1) Chị Nguyễn Thị Lan H, sinh năm ...; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …, phường Yên Thanh, thành phố Uông Bí, tỉnh Qu ng Ninh; nơi ở: …, phường Quang Trung, thành phố Uông Bí, tỉnh Qu ng Ninh.

2) Anh Phạm Anh T, sinh năm …; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: ..., phường Yên Thanh, thành phố Uông Bí, tỉnh Qu ng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lan H và anh Phạm Anh T đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân phường Yên Thanh, thành phố Uông Bí, tỉnh Qu ng Ninh vào ngày 16 tháng 3 năm 2015 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp. Sau khi kết hôn chúng tôi chung sống với nhau tại tổ …, phường Yên Thanh, thành phố Uông Bí, tỉnh Qu ng Ninh. Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2017 thì vợ chồng x y ra mâu thuẫn, cãi vã nhau do hai vợ chồng bất đồng quan điểm sống; tính cách không hợp nhau. Cuộc sống vợ chồng rất nặng nề, căng thẳng và không có tiếng nói chung, vợ chồng đã sống ly thân được kho ng 02 năm. Anh T đồng ý với phần trình bày của chị H. Anh chị xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, tình c m vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên thuận tình ly hôn và cùng đề nghị Tòa án công nhận.

Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Quá trình chung sống anh chị có 01 con chung tên là: Phạm Anh T, sinh ngày 07/12/2014. Anh chị thỏa thuận: Chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung từ tháng 7 năm 2019 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T không ph i cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài s n chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

Về lệ phí dân sự: Anh chị thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Lan H tự nguyện nộp 300.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và tho thuận của các đương sự được ghi trong Biên b n hòa gi i đoàn tụ không thành và Biên b n thuận tình ly hôn, tho thuận việc nuôi con và chia tài s n cùng lập ngày 11 tháng 7 năm 2019 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn b y ngày, kể từ ngày lập Biên b n hòa gi i đoàn tụ không thành và Biên b n thuận tình ly hôn, tho thuận việc nuôi con và chia tài s n, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lan H và anh Phạm Anh T cùng tho thuận thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Lan H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là Phạm Anh T, sinh ngày 07/12/2014 kể từ tháng 7 năm 2019 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Phạm Anh T không ph i cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Phạm Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được c n trở. Trường hợp anh T lạm dụng việc thăm nom để c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh T.

Sau khi ly hôn, các bên vẫn có quyền thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc trường hợp bên nào không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án gi i quyết theo quy định của pháp luật.

- Về tài s n chung: Chị Nguyễn Thị Lan H và anh Phạm Anh T không đề nghị gi i quyết khi ly hôn.

- Về các vấn đề khác: Chị Nguyễn Thị Lan H và anh Phạm Anh T không yêu cầu Toà án gi i quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Lan H tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu gi i quyết việc dân sự sơ thẩm; được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000920 ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Uông Bí, tỉnh Qu ng Ninh; chị Nguyễn Thị Lan H đã nộp đủ lệ phí yêu cầu gi i quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ