- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NTQT - TNH - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ H I PH NG ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2019/QĐST-HNGĐ | H ng Bàng, ngày 23 tháng 5 năm 2019 |
Q YẾT ĐỊNH
CÔNG NH N TH N TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THO TH N CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 155/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị NTQT; nơi cư trú: Số 9/3/40 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
Anh TNH; nơi cư trú: Số 9/3/40 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
NH N ĐỊNH CỦA T A ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị NTQT và anh TNH kết hôn trên cơ s tự nguyện, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân phường B, quận C, thành phố Hải Phòng ngày 05 tháng 12 năm 2009. Quá trình chung sống thời gian đầu hòa thuận, h nh phúc và anh chị đã có với nhau hai con chung. Đến năm 2018 vợ chồng bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do những bất đồng về tính cách, quan điểm sống dẫn đến r n nứt trong quan hệ vợ chồng, mặc dù anh chị đã được họ hàng hai bên động viên, khuyên nhủ nhiều lần nhưng không có kết quả. Cũng từ đó đến nay vợ chồng sống ly thân, mỗi người một nơi, không ai còn quan tâm đến ai. Anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có h nh phúc, mục đích hôn nhân không đ t được và cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh chị có hai con chung là D, sinh ngày 01 tháng 10 năm 2011 và E, sinh ngày 23 tháng 6 năm 2013. Ly hôn anh chị thỏa thuận với nhau anh TNH sẽ nuôi con D, chị NTQT sẽ nuôi con E. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Chị NTQT và anh TNH tự thỏa thuận và không yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết.
[4] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 15/5/2019 là tự nguyện, không vi ph m điều cấm của luật, không trái đ o đức xã hội. Vì vậy, căn cứ quy định t i Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận chị NTQT và anh TNH thuận tình ly hôn.
[5] Về lệ phí dân sự: Chị NTQT và anh TNH, mỗi người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Đã hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q YẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị NTQT và anh TNH thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận và thống nhất: Anh TNH trực tiếp nuôi dưỡng con chung là D, sinh ngày 01 tháng 10 năm 2011 và chị NTQT trực tiếp nuôi dưỡng con chung là E, sinh ngày 23 tháng 6 năm 2013 cho đến lúc các con trư ng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản tr .
- Về tài sản chung: Chị NTQT và anh TNH tự thỏa thuận và không yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết.
- Về nợ chung: Chị NTQT và anh TNH thống nhất khai không có nợ chung và không yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Chị NTQT và anh TNH không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị NTQT và anh TNH, mỗi người phải nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền t m ứng lệ phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0008215 ngày 15 tháng 5 năm 2019 t i Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Chị NTQT và anh TNH đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAN TP. Hải Phòng; - V SN TP. Hải Phòng; - VKSND quận Hồng Bàng; - UBND phường B, C; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự; HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Phương |