- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị V và chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2019/QĐST-HNGĐ | Nghi Lộc, ngày 07 tháng 6 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 121/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thỏa thuận về ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Hồ Quốc V, sinh năm 1960; địa chỉ: khối 8, phường T, thành phố V,
tỉnh Nghệ An.
- Chị Lê Thị Thanh T, sinh năm 1974; địa chỉ: xóm 22, xã P, huyện N, tỉnh
Nghệ An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Anh Hồ Quốc V và chị Lê Thị Thanh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện N, tỉnh Nghệ An vào ngày 18 tháng 7 năm 1996. Như vậy, hôn nhân giữa anh V, chị T là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn, anh V, chị T chung sống với nhau hạnh phúc cho đến năm 1999 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân, do tính tình không hợp nên dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã, xúc phạm lẫn nhau. Anh chị sống ly thân, cắt đứt mọi quan hệ từ năm 1999 cho đến nay. Anh chị đã được Hòa giải viên Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc hòa giải để vợ chồng trở về đoàn tụ, nhưng anh V, chị T đều xác định không còn tình cảm với nhau và thuận tình ly hôn. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa anh V, chị T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn giữa anh V, chị T là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định của pháp luật. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh V, chị T.
Về con chung: anh Hồ Quốc V và chị Lê Thị Thanh T có 01 con chung là Hồ Thị N, sinh năm 1997, hiện nay con chung của anh V, chị T đã trưởng thành. Anh V, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: anh Hồ Quốc V và chị Lê Thị Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: anh Hồ Quốc V và chị Lê Thị Thanh T thỏa thuận anh V chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản thỏa thuận về ly hôn không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Hồ Quốc V và chị Lê Thị Thanh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Hồ Quốc V và chị Lê Thị Thanh T có 01 con chung là Hồ Thị N, sinh năm 1997, con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: anh Hồ Quốc V và chị Lê Thị Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: anh Hồ Quốc V chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005607 ngày 29 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Nghi Lộc; - Chi cục THADS huyện Nghi Lộc; - UBND xã P; - Những người yêu cầu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Cao Khắc Chiến |