vanban.org

Quyết định 117/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

VKSND thị xã Điện Bàn; UBND xã Điện Quang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H và Thái Văn T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐIỆN BÀN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2019/QĐST-HNGĐĐiện Bàn, ngày 28 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 112/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Bà Trần Thị H, sinh năm: 1966 2. Ông Thái Văn T, sinh năm: 1956 Cùng cư trú: Thôn BA, xã ĐQ, thị xã ĐB, tỉnh QN.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và ông Thái Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã ĐQ, thị xã ĐB, tỉnh QN. Quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị H và ông Thái Văn T là hợp pháp. Trong quá trình chung sống, vợ cH phát sinh mâu thuẫn dẫn đến không còn tình cảm với nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Trần Thị H và ông Thái Văn T thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận. [2] Về quan hệ con chung: có 03 con chung Thái Mai O, sinh ngày: 24/01/1989 (đã trưởng thành) Thái Mai L, sinh ngày: 30/01/1990 (đã trưởng thành) Thái Mai Q, sinh ngày: 17/01/1998 (đã chết) [3] Về tài sản chung và nợ chung: Tự giải quyết. [4] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị H và ông Thái Văn T chịu 300.000 đồng. Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và ông Thái Văn T thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: có 03 con chung Thái Mai O, sinh ngày: 24/01/1989 (đã trưởng thành) Thái Mai L, sinh ngày: 30/01/1990 (đã trưởng thành) Thái Mai Q, sinh ngày: 17/01/1998 (đã chết) 1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Tự giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị H và ông Thái Văn T phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu số 0001963 ngày 20/6/2019 của Chi cục Thi hành dân sự thị xã Điện án Bàn. Bà Trần Thị H và ông Thái Văn T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ