- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Quý anh Hùng ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƢƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2019/QĐST-HNGĐ | An Dương, ngày 29 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 167/2019/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Vũ Thị Q; cư trú tại: Thôn C, xã A, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng và anh Đoàn Phú H; cư trú tại: Thôn X, xã H, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Q và anh Đoàn Phú H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng vào năm 1996. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên va chạm bất hòa; cuộc sống chung không có hạnh phúc, đã sống ly thân, không thể khắc phục mâu thuẫn, đoàn tụ vợ chồng. Xét thấy, chị Quý và anh Hùng đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc và có quan điểm đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn là có cơ sở nên chấp nhận.
Về con chung: Chị Vũ Thị Q và anh Đoàn Phú H có hai con chung Đoàn Phú H, sinh ngày 09 tháng 9 năm 1992 và Đoàn Phú H, sinh ngày 03 tháng 10 năm 1997. Ly hôn do các con chung đã trưởng thành tự quyết định cuộc sống của mình, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Xét thấy, quan điểm của hai bên đương sự là tự nguyện, phù hợp quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Chị Vũ Thị Q và anh Đoàn Phú H không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Do vậy, Tòa án không xem xét giải quyết, sau này các đương sự có tranh chấp sẽ giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.
Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị Q và anh Đoàn Phú H thỏa thuận chị Q nộp 300.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật để nộp ngân sách Nhà nước. Xét quan điểm của các đương sự là tự nguyện nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Q và anh Đoàn Phú H.
- Về con chung: Chị Vũ Thị Q và anh Đoàn Phú H có 02 con chung Đoàn Phú H, sinh ngày 09 tháng 9 năm 1992 và Đoàn Phú H, sinh ngày 03 tháng 10 năm 1997 đã trưởng thành tự quyết định cuộc sống, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết
- Về tài sản chung: Chị Vũ Thị Q và anh Đoàn Phú H không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị Q nộp cả 300.000đồng tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước. Chị Q đã nộp đủ 300.000đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng (biên lai thu tiền số 0004247 ngày 21 tháng 5 năm 2019), nên không phải nộp nữa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện An Dương; - Chi cục Thi hành án dân sự h An Dương; - UBND xã A; - Lưu: HCTP, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hƣơng |