- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Hải Y và anh Nguyễn Hồng L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KỲ ANH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:117/2019/QĐST-HNGĐ | Kỳ Anh, ngày 18 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Hải Y; Sinh ngày: 10 – 04 – 1982
Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh
Nghề nghiệp: Lao động tự do
Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng L; Sinh ngày: 22 – 02 – 1978
Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh
Nghề nghiệp: Lao động tự do
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ các Khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, Khoản 7 Điều 26, Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Hải Y và anh Nguyễn Hồng L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung:
Họ tên: Nguyễn Hoàng Tường V – Sinh ngày 10 tháng 02 năm 2018
Giao con chung Nguyễn Hoàng Tường V cho chị Hoàng Thị Hải Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con của Toà án.
Anh Nguyễn Hồng L không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Y.
Anh Nguyễn Hồng L có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được phép ngăn cấm, cản trở.
Về con riêng:
- Chị Hoàng Thị Hải Y có 02 con riêng:
Họ tên: Nguyễn Thị Thùy N – Sinh ngày 12/03/2001
Họ tên: Nguyễn Thùy S – Sinh ngày 02/09/2005
Giao con riêng Nguyễn Thị Thùy N và Nguyễn Thùy S cho chị Hoàng Thị Hải Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, anh L không có quyền và nghĩa vụ gì đối với các con riêng của chị Hoàng Thị Hải Y
- Anh Nguyễn Hồng L có 02 con riêng:
Họ tên: Nguyễn Thế A – Sinh ngày 20/11/1996
Họ tên: Nguyễn Huy H – Sinh ngày 30/05/2005
Giao con riêng Nguyễn Thế A và Nguyễn Huy H cho anh Nguyễn Hồng L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Y không có quyền và nghĩa vụ gì đối với các con riêng của anh Nguyễn Hồng L.
Về tài sản chung: Cả chị Hoàng Thị Hải Y và anh Nguyễn Hồng L đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ Chung: Vợ chồng không có nợ chung.
Về án phí: Chị Hoàng Thị Hải Y thỏa thuận nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng ® îc khÊu trõ vµo kho¶n tiÒn t¹m øng ¸n phÝ 300.000® (Ba trăm nghìn đồng) ®· nép tại Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Kú Anh, tỉnh Hà Tĩnh theo biªn lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án sè 0005535 ngµy 30/09/2019. Nay chị Hoàng Thị Hải Y được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự: Chị Y, anh L; - VKS huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã H, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh; - Chi cục THADS huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh; - Phòng nghiệp vụ TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKS nhân dân tỉnh Hà Tĩnh. - Lưu hồ sơ vụ án, lưu Văn thư. | THẨM PHÁN Trần Quang Dũng |