vanban.org

Quyết định 117/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 12/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú – Chủ tịch Hội đồng quản trị; Địa chỉ: Tháp BIDV số 35 Hàng Vôi, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Người được ủy quyền: Ông Trương Hồng Nhựt - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng BIDV. D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2019/QĐST-DSThành phố Tây Ninh, ngày 12 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 390/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú – Chủ tịch Hội đồng quản trị; Địa chỉ: Tháp BIDV số 35 Hàng Vôi, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Người được ủy quyền: Ông Trương Hồng Nhựt - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Ninh (Văn bản ủy quyền ngày 22-8-2019).

Người được ủy quyền lại: Anh Thái Công Trí- Phó phòng Khách hàng cá nhân - Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Ninh (Văn bản ủy quyền ngày 17-9-2019).

Bị đơn: Anh Trần Trung D, sinh năm: 1983;

Địa chỉ: Số 15, hẻm 12, đường Điện Biên Phủ, Khu phố Ninh Phước, Phường Ninh Thạnh, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Trần Trung D có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Ninh số tiền vốn vay và lãi tính đến ngày 04-11-2019 là 43.302.928 (Bốn mươi ba triệu ba trăm lẻ hai ngàn chín trăm hai mươi tám ngàn) đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải 04-11-2019 anh D còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trong trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Trung D chịu 1.082.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Ninh không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Ninh số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.067.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001801 ngày 27-9-2019 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Tây Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ