vanban.org

Quyết định 117/2019/QĐ-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Quang D và chị Nguyễn Thị L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con cái: Anh Trần Quang D và chị Nguyễn Thị L xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có một con chung là cháu Trần Quang D, sinh ngày 08/5/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần quang D xin ly hôn với Lê Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Quang D và chị Nguyễn Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM X
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117 /2019/QĐST-HNGĐCẩm X, ngày 27 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 130/2019/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Quang D, sinh năm 1982

Trú tại: Thôn Hoa X, xã Cẩm H, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1975

Trú tại: Thôn Hoa X, xã Cẩm H, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107,Điều 110, Điều116, Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24; Khoản 7, Điều 26; Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Quang D và chị Nguyễn Thị L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con cái: Anh Trần Quang D và chị Nguyễn Thị L xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có một con chung là cháu Trần Quang D, sinh ngày 08/5/2018.

Ghi nhận sự tự thỏa thuận của anh Trần Quang D và chị Nguyễn Thị L như sau: Giao cháu Trần Quang D cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu D đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc có sự thay đổi khác khi một trong hai bên có yêu cầu. Anh Trần Quang D có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng. Anh Trần Quang D có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

- Về tài sản: Anh Trần Quang D và chị Nguyễn Thị L xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng không tạo lập được tài sản gì chung.

- Về nợ: Anh Trần Quang D và chị Nguyễn Thị L xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng không nợ ai và không ai vay nợ vợ chồng.

- Về án phí: Anh Trần Quang D và chị Nguyễn Thị L thống nhất thỏa thuận anh Trần Quang D có nghĩa vụ nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ trong 300.000đ tiền tạm ứng án phí anh Trần Quang D đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh, theo biên lai thu tiền số 0003344 ngày 08/8/2019. Tiền án phí ly hôn sơ thẩm và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con anh D đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ