vanban.org

Quyết định 117/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thanh B và anh Nguyễn Thế A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con: Chị B và anh A xác nhận vợ chồng có 04 con chung là Nguyễn Hồng Nh, sinh ngày 20/01/2007, Nguyễn Thanh Th, sinh ngày 07/01/2009, Nguyễn Mạnh C, sinh ngày 20/3/2014 và Nguyễn Ngọc Á, sinh ngày 27/6/2015. Hiện nay cháu Th và cháu Á … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh Bình - Nguyễn Thế Anh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thanh B và anh Nguyễn Thế A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG LÔ
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2018/QĐST-HNGĐSông Lô, ngày 26 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 167/2018/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh B, sinh năm 1987; Nơi ĐKHKTT: thôn C, xã T, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc; Nơi cư trú: tổ dân phố V, thị trấn L, huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc;

Bị đơn: Anh Nguyễn Thế A, sinh năm 1978; Nơi cư trú: thôn C, xã T, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc ;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thanh B và anh Nguyễn Thế A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nuôi con: Chị B và anh A xác nhận vợ chồng có 04 con chung là Nguyễn Hồng Nh, sinh ngày 20/01/2007, Nguyễn Thanh Th, sinh ngày 07/01/2009, Nguyễn Mạnh C, sinh ngày 20/3/2014 và Nguyễn Ngọc Á, sinh ngày 27/6/2015. Hiện nay cháu Th và cháu Á đang ở cùng chị B còn cháu Nh và cháu C đang ở cùng anh A. Ly hôn chị B được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Th và cháu Á, để anh A được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nhung và cháu C. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con. Không ai được ngăn cản quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn.

Về tài sản và các nghĩa vụ dân sự: Chị B và anh A không đề nghị Toà án giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thanh B tự nguyện nộp 150.000đ (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2017/0001384 ngày 03/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Trả lại chị B 150.000đ (bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ