vanban.org

Quyết định 117/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Văn M và chị Trần Thị N. 2.

Các đương sự; VKSND TP Thái Bình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh M và chị N xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Văn M và chị Trần Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2017/QĐST-HNGĐTP. Thái Bình, ngày 16 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 72/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình giữa những người yêu cầu: 1. AnhNguyễn Văn M, sinh năm 1976. Địa chỉ: Xóm 1, thôn H, xã Đ, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. 2. ChịTrần Thị N, sinh năm 1985. Địa chỉ: Xóm 3, thôn H, xã Đ, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận giữa các đương sự ngày 08 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận giữa các đương sự ngày 08 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận giữa các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Văn M và chị Trần Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Trần Thị N không có con chung. Hiện tại chị N không có thai. 2.2. Về quan hệ tài sản: Anh Nguyễn Văn M và chị Trần Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Văn M và chị Trần Thị N mỗi người phải nộp150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền anh M đã nộp 150.000 đồng và chị N đã nộp150.000 đồng tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng sè 0006559 và 0006558 ngày 20/7/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình sang thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ