vanban.org

Quyết định 117/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tạ Thị Thu L và ông Phạm V. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tạ Thị Thu L và ông Phạm V. Về con chung: Bà Tạ Thị Thu L và ông Phạm V cùng xác nhận không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA TẠ THỊ THU L VÀ PHẠM V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tạ Thị Thu L và ông Phạm V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2017/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 10 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 178/2017/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Tạ Thị Thu L – sinh năm 1984; Địa chỉ: K109/54 đường P, Tổ 37 phường H, quận L, Tp Đ.

- Bị đơn: Ông Phạm V – sinh năm 1980; Địa chỉ: K109/54 đường P, Tổ 37 phường H, quận L, Tp Đ. Căn cứ vào Điều 212 , 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tạ Thị Thu L và ông Phạm V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tạ Thị Thu L và ông Phạm V.

- Về con chung: Bà Tạ Thị Thu L và ông Phạm V cùng xác nhận không có.

- Về tài sản chung: Bà Tạ Thị Thu L và ông Phạm V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Tạ Thị Thu L và ông Phạm V cùng xác nhận không có. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, bà Tạ Thị Thu L tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí HNGĐ-ST 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà bà L đã nộp theo biên lai thu số 0007031 ngày 25 tháng 5 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả lại cho bà Tạ Thị Thu L số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ