vanban.org

Quyết định 117/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị D và anh Trần Văn Tr.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trần Thị D và anh Trần Văn Tr tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị D - Trần Văn Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị D và anh Trần Văn Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2017/QĐST-HNGĐCái Nước, ngày 28 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 244/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2017, giữa:

- Nguyeân ñôn: Chị Trần Thị D - sinh naêm 1982.

Cư trú: Ấp NT B, xã ĐT, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

- Bò ñôn: Anh Trần Văn Tr - sinh naêm 1975.

Cư trú: Ấp NT B, xã ĐT, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị D và anh Trần Văn Tr.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị D và anh Trần Văn Tr tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con tên Trần Chí C, sinh ngày 23/9/2004 và Trần Thị Diễm Q, sinh ngày 19/8/2012 cho chị Trần Thị D tiếp tục nuôi, anh Trần Văn Tr có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi Trần Chí C với số tiền 700.000 đồng/tháng (Bảy trăm nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 28/7/2017 cho đến khi Trần Chí C đủ 18 tuổi và cấp dưỡng nuôi Trần Thị Diễm Q số tiền 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 28/7/2017 cho đến khi Trần Thị Diễm Q tự lao động nuôi sống được bản thân.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị D và anh Trần Văn Tr thống nhất tự thỏa thuận, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Trần Thị D và anh Trần Văn Tr thống nhất tự thỏa thuận, ông bà không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Veà aùn phí hoân nhaân vaø gia ñình sơ thẩm: Chị Trần Thị D phải chịu 75.000 đồng, anh Trần Văn Tr phải chịu 75.000 đồng nhưng chị Trần Thị D tự nguyện nộp thay cho anh Trần Văn Tr. Do đó, chị Trần Thị D phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Đã qua chị Trần Thị D có dự nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0003630 ngày 27/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước. Sau khi đối trừ chị Trần Thị D được nhận lại 150.000 đồng, nhận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước. Anh Trần Văn Tr không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Anh Trần Văn Tr phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ