- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa chị L với chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TÂY NINH Số: 117/2017/QĐST-DS | D, ngày 18 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2017/TLDS-ST ngày 22 tháng 5 năm 2017
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Kim L, sinh năm 1973; địa chỉ cư trú: Số nhà 925, tổ 10, ấp K, xã C, Huyện D, tỉnh Tây Ninh.
Bị đơn: Chị Lê Lâm H, sinh năm 1978; địa chỉ cư trú: Ấp K, xã C, Huyện Dương, tỉnh Tây Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Lê Lâm H có trách nhiệm trả cho chị Phạm Thị Kim L số tiền 34.450.000 (ba mươi bốn triệu bốn trăm năm mươi nghìn) đồng.
Ghi nhận chị L không yêu cầu tính lãi.
Ghi nhận chị L, chị H không yêu cầu anh Võ Công D, sinh năm 1976; địa chỉ cư trú: Số 9, tổ 13, ấp K, xã C, Huyện D, tỉnh Tây Ninh là chồng chị H có trách nhiệm liên đới cùng chị H trả số tiền 34.450.000 (ba mươi bốn triệu bốn trăm năm mươi nghìn) đồng.
Kể từ ngày chị Phạm Thị Kim L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Lê Lâm H không chịu trả số tiền nêu trên, thì hàng tháng chị Lê Lâm H còn phải trả cho chị Phạm Thị Kim L số tiền lãi đối với số tiền chaäm traû tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Án phí DSST: Chị H chịu 861.250 (tám trăm sáu mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi) đồng.
Chị L không phải chịu án phí DSST; Chi cục Thi hành án dân sự Huyện D hoàn trả cho chị L số tiền tạm ứng án phí 891.750 đồng mà chị L đã nộp theo biên lai thu số 0015258 ngày 19/5/2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi Hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi Hành án dân sự có quyền tự thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Huyện D; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Thanh Tòng |