- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng T - Trần Thanh T - THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1169/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118, 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1098/2026/HNST ngày 03 tháng 06 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
* Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm: 1997, CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số XX, đường S, KDC L, khu phố F, phường A, Thành phố H;
* Ông Trần Thanh T, sinh năm: 1993, CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số XX, đường S, KDC L, khu phố F, phường A, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Trần Thanh T quen biết, đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 83 ngày 03/10/2017 của Ủy ban nhân dân Phường Z, Quận X, Thành phố H (nay là phường V, Thành phố H) chứng nhận. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, sau phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do lối sống không phù hợp giữa vợ chồng. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài mục đích hôn nhân không đạt được, Bà T và ông T yêu cầu được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Trần Linh Khánh (nữ), sinh ngày 02/11/2021. Khi ly hôn, Bà T và ông T thỏa thuận Bà T sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung;
Nghĩa vụ và phương thức cấp dưỡng: Ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự, ông Trần Thanh T cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng là 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng;
Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Trần Thanh T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 83 ngày 03/10/2017 của Ủy ban nhân dân Phường Z, Quận X, Thành phố H (nay là phường V, Thành phố H) không còn giá trị pháp luật kể từ ngày quyết định có hiệu lực.
1.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hồng T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Linh K (nữ), sinh ngày 02/11/2021.
Bà T có quyền yêu cầu ông T cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của Bà T.
ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Bà T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Trường hợp lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì Bà T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của ông T.
Trong trường hợp Bà T không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, ông T hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
1.3. Nghĩa vụ và phương thức cấp dưỡng: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, ông Trần Thanh T cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng là 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng; Bắt đầu thi hành từ tháng 06/2026;
Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2015;
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết;
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
1.4. Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí về việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Trần Thanh T nộp nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0034341 ngày 02/06/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh). Bà T và ông T đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND Khu vực 9 – TP.HCM; - THADS TP.HCM; - UBND phường Vườn Lài, TP.HCM (để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Oánh |